Biển số LD là gì? HC, KT, NN, các biển số xe quân đội

Ngoài các biển số xe thông thường theo từng địa phương cụ thể, còn có 1 số loại biển số xe đặc biệt. Ví dụ như biển số LD là gì, KT, NN… đây đều là những biển số dành riêng cho từng đối tượng, cơ quan đặc  biệt. Hãy cùng IAS Links tìm hiểu xem ý nghĩa của các biển số xe này là gì ngay sau đây.

Biển số LD là gì?

Biển số xe có ký hiệu LD là biển số xe liên doanh. Được cấp cho các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xe thuê của nước ngoài hay xe của các công ty nước ngoài trúng thầu làm việc tại Việt Nam.

Loại xe mang biển số này thường xuất hiện nhiều tại các khu công nghiệp.

biển số xe LD

Biển số LD hoàn toàn có thể sang tên được theo quy định của pháp luật hiện hành.

Biển số HC là gì?

HC là chữ viết tắt của “hạn chế” và được cấp cho các loại xe có phạm vi hoạt động hạn chế.

Ngoài ra, HC cũng là biển số xe của Học viện Hậu cần.

Biển số KT là gì?

KT là kí hiệu xuất hiện trong biển số xe của:

  1. Quân khu Thủ đô
  2. Các đơn vị quân đội làm kinh tế

Biển số NN là gì?

Biển số NN là biển số được cấp cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài sinh sống hoặc định cư ở Việt Nam.

Các kí hiệu đặc biệt trên biển số xe

  • Biển số DA: Cấp cho các ban quản lý dự án của chủ đầu tư nước ngoài.
  • Biển số R: Các loại xe rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
  • Biển số T: Cấp cho các xe đăng ký tạm thời.
  • Biển số MK: Cấp cho các loại máy kéo.
  • Biển số MĐ: Cấp cho các loại xe máy điện.
  • Biển số TĐ: Là các xe được nhà nước cho chạy thí điểm.
  • Biển số NG: Cấp cho xe của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự quán và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
  • Biển số QT: Cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.
  • Biển số CV: Cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

biển số xe đặc biệt

Các biển số xe quân đội

Các xe bắt đầu bằng chữ A là quân đoàn, binh đoàn và lữ đoàn. Trong đó:

  1. AA: Quân đoàn 1
  2. AB: Quân đoàn 2
  3. AC: Quân đoàn 3
  4. AD: Quân Đoàn 4
  5. AN: Binh đoàn 15
  6. AP: Lữ đoàn M44
  7. AT: Binh đoàn 12
  8. AV: Binh đoàn 11
  9. AX: Binh đoàn 16

Các biển xe bắt đầu bằng chữ B là các binh chủng. Trong đó:

  1. BB: Binh chủng Tăng thiết giáp
  2. BC: Binh chủng Công Binh
  3. BH: Binh chủng Hoá học
  4. BK: Binh chủng Đặc công
  5. BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng
  6. BP: Binh chủng Pháo binh
  7. BT: Binh chủng Thông tin liên lạc
  8. BS: Cảnh sát biển Việt Nam
  9. BV: Tổng công ty dịch vụ bay
biển số xe quân đội
Xe của binh chủng hóa học

Bắt đầu bằng chữ H là các học viện, trường sĩ quan quân đội. Trong đó:

  1. HA: Học viện Quốc phòng
  2. HB: Học viện lục quân
  3. HC: Học viện chính trị
  4. HD: Học viện Kỹ thuật quân sự
  5. HE: Học viện Hậu cần
  6. HH: Học viện quân y
  7. HL: Học viện Khoa học Quân sự
  8. HN: Trường Sĩ quan Chính trị
  9. HT: Trường Sĩ quan lục quân I
  10. HQ: Trường Sĩ quan lục quân II

Bắt đầu bằng K là các quân khu.

  1. KA: Quân khu 1
  2. KB: Quân khu 2
  3. KC: Quân khu 3
  4. KD: Quân khu 4
  5. KV: Quân khu 5
  6. KP: Quân khu 7
  7. KK: Quân khu 9
  8. KT: Quân khu Thủ đô nay là Bộ tư lệnh thủ đô
  9. KN: Đặc khu Quảng Ninh trước đây

Biển số xe bắt đầu bằng P là các cơ quan đặc biệt:

  1. PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng
  2. PC: Viện 71 – TC2
  3. PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng
  4. PL: Viện Lịch sử Quân sự
  5. PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng
  6. PP: Bộ Quốc phòng
    1. PP-10: Bệnh viện 108
    2. PP-40, PP-50: Bệnh viện 175
    3. PP-60: Viện Y học Cổ truyền Quân đội
  7. PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)
  8. PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng
  9. PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
  10. PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng
  11. PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo

Bắt đầu bằng chữ Q là các quân chủng.

  1. QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)
  2. QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  3. QH: Quân chủng hải quân

Bắt đầu bằng chữ T là các tổng cục. Trong đó:

  1. TC: Tổng cục Chính trị
  2. TH: Tổng cục Hậu cần
  3. TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
  4. TT: Tổng cục Kỹ thuật
  5. TM: Bộ Tổng tham mưu
  6. TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Ngoài ra còn một số các loại biển số có kí hiệu đặc biệt khác bao gồm:

  • VB – Công ty Bay dịch vụ
  • DB: Tổng công ty Đông Bắc – Bộ Quốc phòng
  • ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng
  • CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – Bộ Quốc phòng
  • VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)
  • VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – Bộ Quốc phòng
  • CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – Bộ Quốc phòng
  • CA: Tổng công ty 36 – Bộ Quốc phòng
  • CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
  • CM: Tổng công ty Thái Sơn – Bộ Quốc phòng
  • CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – Bộ Quốc phòng
  • VT: Tập đoàn Viettel
  • CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Trên đây là những biển số đặc biệt mà các bạn thường gặp trên đường. Qua bài viết này bạn hoàn toàn có thể tự tin giải mã ý nghĩa của các biển số LD, HC, KT, NN… hay các biển số quân đội khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *